Đánh Giá xi măng trám bít đường ống tủy
Trong chữa bệnh nội nha có 3 nguyên tắc vàng:
- 1. Tạo hình & làm sạch tối đa thậm chí.
- 2. Khử khuẩn tối đa thậm chí .
- 3. Trám bít hoàn toàn theo 3 chiều không gian.
Xi măng trám bít ống tủy (cement trám bít tuỷ - sealer) cần thiết để lấp đầy khoảng trống giữa thành đường ống dẫn tủy và mặt phẳng chất trám bít, lấp kín đáo khoảng trống của ống tủy, ống tủy bên, ống dẫn tủy phụ và khoảng trống giữa cone gutta percha, bít bí mật để giam giữ những vi khuẩn còn lại sau quá trình nội nha.
Xi măng trám bít đường ống tủy phải có tính tương hợp sinh học & được mô quanh chóp dung nạp tốt . Tổng thể xi măng đều sở hữu độc tính lúc mới trộn, & giảm đáng kể lúc đông cứng.
Xi măng có khả năng sẽ bị hấp thụ lúc giao tiếp với mô và dịch tiết. Dòng sản phẩm tan rã của xi măng có ảnh hưởng tiêu cực đến thời gian làm việc tăng sinh của tế bào quanh chóp. Do đấy , khi trám bít đường ống tủy, xi măng trám bít tủy chớ nên đưa quá chóp.
Xi măng trám bít ống dẫn tủy là gì ?
Xi măng (slealer) là tác nhân kết nối dùng để lấp đầy những khoảng trống giữa thành đường ống dẫn tủy với các nguyên vật liệu trám bít tủy, xi măng còn trám bít những khoảng trống không ổn định, ống dẫn tủy phụ, ống tủy bên..
những đặc tính xi măng trám bít lý tưởng theo Grossman
- Có tính dính khi trộn để có độ dán dính tốt vào thành đường ống tủy lúc đông cứng
- Tạo độ bít kín hoàn toàn
- Cản quang để thậm chí phân biệt trên phim X quang
- Phần bột mịn để dễ dãi trộn với phần nước
- Không co lại khi cứng
- Không làm đổi màu mô răng
- Có tính kiềm khuẩn hoặc ít nhất không kích thích vi sinh vật khởi phát
- thời gian làm việc đủ để thao tác làm việc đúng mực .
- khỏi bị hòa tan trong dịch mô
- Không kích thích mô quanh chóp
- thậm chí hòa tan trong những dung môi bình thường khi cần đào thải chất trám bít đường ống tủy.
đa số chủ yếu các loại cement trám bít ống tủy đều không thể đạt đồng thời những yêu cầu bên trên , mỗi loại sẽ có được những ưu và khuyết điểm riêng.
Phân loại những nguyên liệu trám bít ống dẫn tủy theo đặc tính vật lý cơ
1. Vật liệu rắn
nguyên liệu có tính linh động
- Cone bạc
- Thép không gỉ
nguyên liệu cứng nhắc
- Vitallium
- Cr-Co
2 nguyên vật liệu bán rắn
vật liệu gutta percha:
Gutta percha là nguyên liệu trám bít tuỷ thông dụng nhất hiện thời , nhược điểm của chính nó là phải lạm dụng kết hợp với chất trám bít ống dẫn tuỷ (xi măng).
Gutta percha có khá nhiều điểm mạnh như không bị tái hấp thu, tương hợp sinh học, thuận lợi thao tác làm việc & sử dụng; mặc dù vậy , vật liệu vẫn có tính nhạy cảm với độ ẩm ướt.

Cone gutta percha Sure Endo
phân tích đã chỉ ra đường ống dẫn tuỷ được trám bít với gutta percha đc gia nhiệt cho tác dụng trám bít tốt hơn đối với Amalgam, IRM và Super EBA.
b. Xi măng (Sealer trám bít tủy):
- Xi măng dựa theo nền Zinc oxide
- Xi măng có cơ quan hoạt tính thuốc
- Xi măng dựa trên nền Glass Ionomer
- Xi măng dựa theo nền resin
- MTA
- Xi măng dựa theo nền Calcium hydroxide
- Xi măng dựa theo nền Calcium phosphate
- Xi măng dựa theo nền silicone
- Xi măng dựa theo nền vật liệu bioceramic
- Xi măng dựa theo nền vật liệu bioceramic
Phân loại các loại xi măng trám bít ống tủy
Theo Grossman, các loại xi măng trám bít ống dẫn tủy đang được sử dụng quá được phân loại như sau:
1. Xi măng dựa theo nền Zinc oxide
Do đặc tính hoà tan cao gây kích thích mô quanh chóp nên nhóm nguyên vật liệu này phải trải qua nhiều sự điều chỉnh khác nhau để thích nghi . Cement trám bít tuỷ bộ phận Zinc oxide phổ cập như Super EBA, IRM… đc trộn với dung dịch Eugenol khi dùng.
Chúng đều có chức năng trám bít tốt . Tuy nhiên, nguyên liệu có đặc tính nhạy cảm với độ ẩm (ống tủy phải được làm khô lúc trám bít tủy) và có thể gây kích thích thuở đầu khi vừa mới trám.
2. Xi măng có bộ phận hoạt tính thuốc
Xi măng trám bít ống dẫn tủy thông dụng nhất trong nhóm này là Endomethasone, Endomethasone N, Endofill…

Cement trám bít đường ống tủy Endomethasone
Xi măng Endomethasone có thành phần Zinc oxide, Bismuth subnitrate, Dexamethasone, Parafomaldehyde…
sau khi trám bít tủy thuốc mà thậm chí gây ra bị đau ban đầu do phản ứng của corticosteroids.
3. Xi măng dựa trên nền Glass Ionomer
Xi măng trám bít tủy Glass Ionomer có công dụng bám dính hóa học xuất sắc vào mặt phẳng ngà, tuy nhiên sẽ khó đào thải lúc điều trị tủy lại, vì những dung dịch làm mềm cone không có tác dụng với Glass Ionomer.
dòng sản phẩm thuộc nhóm như cement Ketac Endo. Mặc dù thế bây chừ không hề được lạm dụng quá thoáng rộng .
4. Xi măng dựa trên nền composite resin
- Polyvinyl resin based: Diaket, Diaket A
- Epoxy resin based: AH26, AH + Plus, VioSeal, Adseal..
- Methacrylate resin based: Hydron, Fiberfill, Epiphany

Cement trám bít tủy AH26 Dentsply
Xi măng trám bít đường ống dẫn tủy bằng vật liệu resin (nhựa) đã xuất phát điểm từ năm 1978, & cho đến bây giờ vẫn được tin tưởng với khá nhiều ưu điểm của group vật liệu này trong những công việc trám bít ống tủy như:
Độ dán dính tốt , có độ chảy lỏng giỏi .
- thời gian làm việc nhanh.
- không gây nhiễm màu lên răng
- Không hòa tan trong môi trường dịch mô, máu
- Không độc tính & không khiến phản ứng mô quanh chóp.
- Độ cản quang cao và dễ sử dụng quá .
5. Xi măng dựa theo nền Calcium phosphate
Calcium phosphat cement (CPC) là hỗn hợp của hai hợp chất canxi phosphate, một hợp chất có tính axit và một chất là bazơ.
Nó thường đc tìm đến như là cement hyroxyapatit và được kết cấu từ tetracalcium phosphate & dicalcium phosphate.
Hai hợp chất này, lúc trộn với nước, phản ứng đẳng nhiệt để phân thành một chất rắn chứa hydroxyapatit. Độ cản quang như xương.
Trong ĐK ẩm, CPC sẽ chuyển hóa thành hydroxyapatite. Nó thể hiện kinh nghiệm tương hợp sinh học ấn tượng , không khiến ra phản ứng viêm hoặc phản ứng ô nhiễm kéo dài
6. MTA
Mineral trioxide aggregate (MTA nha khoa) được khởi phát bởi Torabinejad tại đại học Loma Linda, CA, USA in 1993.
MTA bao gồm canxi & những ion phospho, có bắt đầu cơ bản từ tricalcium silicate, tricalcium aluminat, tricalcium oxide & silicate oxide. Độ pH của chính nó lúc đc thiết lập là 12,5 & khoảng thời gian đông kết là 2 giờ 45 phút.
Độ bền nén của MTA được report là 40 MPa ngay sau khi thiết lập và không giảm giảm xuống 70 MPa sau 21 ngày.

MTA Flow Ultradent
các báo cáo phân tích đã cho thấy MTA là nguyên vật liệu trám bít ít bị rò rỉ nhất đối với những xi măng khác, đường viền trám bít hoàn hảo & bổ trợ quá trình lành thương quý hiếm .
MTA có hoạt tính sinh học, chất nhận được và lắng đọng hyroxyapatit trên bề mặt giúp tái tạo mô cứng tác dụng.
7. Biodentine
Biodentine là 1 trong những nguyên liệu dựa theo canxi silicat được công bố vào năm 2010 & được sử dụng làm vật liệu để khám chữa khôi phục thân răng & ngà chân răng, sửa chữa các lỗ thủng, lỗ hổng, thay thế sửa chữa tái hấp thu & trám bít ống dẫn tuỷ.
thực thể đó là bột tricalcium silicate có độ tinh khiết cao, một lượng nhỏ tuổi dicalcium silicate, calcium carbonate & một chất phóng xạ.
Độ thống nhất và độ nhớt của Biodentine có thể chấp nhận được thâm nhập vào các ống dẫn ngà và giúp sinh ra những đặc tính cơ học của mặt phẳng nguyên liệu .

nguyên vật liệu sinh học BioDentine Septodont
Biodentine cũng chất nhận được và ngọt ngào hydroxyapatite trên mặt gần giống MTA, cho hoạt tính sinh học xuất sắc, bổ trợ lành thương và tái khoáng hoá mô răng.
mặc dù vậy , Biodentine cho thấy độ kín đáo kém hơn một chút đối với MTA nhưng cao hơn cement canxi photphat (CPC).
8. Xi măng dựa trên nền Calcium hydroxide
Sealapex, Apexit, Apexitplus...
Nhóm xi măng trám bít đường ống dẫn tủy bên trên nền calcium hydroxide có tính tương hợp sinh học cao. Về mặt định hướng , xi măng có phần tử Ca(OH)2 có tính chống khuẩn tốt và công hiệu khám chữa , tái tạo mô cứng.

Cement trám bít tủy Apexit Plus
tuy nhiên , nhược điểm lực kết dính thấp, khoảng thời gian trùng hợp lâu (3 tuần), hấp thụ nước và co giãn , đồng thời cùng lúc có thể bị hòa tan nên độ bền vững không cao bằng so với những loại xi măng trám bít tủy khác.
9. Xi măng dựa trên nền silicone
- Gutta Flow
- Gutta Flow 2
- Gutta Flow Bioseal

Cement trám bít tủy Gutta Flow Biosea
Xi măng trám bít tủy thuộc nhóm này có ưu điểm như độ nhớt thích nghi , có độ ổn định cao, ít độc tính, giai đoạn co và giãn nhẹ, độ dày màng quá thấp 5 micromet giúp xi măng thuận tiện xâm nhập vào khối hệ thống đường ống ngà & bít bí ẩn tốt thành ống dẫn tủy.
Thêm vào chỗ này , nguyên liệu không liên kết hóa học với ngà răng nên có thể được đào thải dễ dãi hơn trong tiến trình điều trị tủy lại.
nhược điểm khi sử dụng là sự sửa soạn ống tủy phải đủ độ lớn.
10. Xi măng dựa trên nền bioceramic
Xi măng trám bít tủy với thực thể tricalcium silicate, dicalcium silicate, zirconium oxide, calcium phosphate monobasic, filler agents…
nguyên liệu bioceramic lúc được dùng trám bít ống dẫn tủy có tính tương hợp sinh học cao, ít gây phản ứng với mô quanh chóp & liên kết giỏi với kết cấu ngà răng của thành ống tủy.

Cement trám bít tủy iRoot SP
Trong bộ phận xi măng có chứa calcium phosphate góp thêm phần hình thành tái cấu trúc mô cứng của răng.
dẫu thế , điểm có hại khi dùng nguyên vật liệu trám bít bioceramic là rất khó có thể loại bỏ trong tình huống cần điều trị tủy lại.
dòng sản phẩm tiêu biểu thuộc nhóm là Cement EndoSequence BC Xi măng (iRoot SP)
Nhận xét
Đăng nhận xét