Chuyển đến nội dung chính

Dung dịch bơm rửa nội nha giúp kháng khuẩn răng

 liên tiếp loạt bài Tổng quan những dung dịch bơm rửa tủy răng nội nha. Trong phần 2: Bạn đã hiểu hơn về công dụng và công dụng của Dung dịch bơm rửa tủy EDTA và Chlorhexidine.

Trong phần 3 các bạn sẽ hiểu thêm về dung dịch bơm rửa MTAD, và 10 dung dịch bơm rửa nội nha còn lại .

MTAD là gì?

Torabinejad và cộng sự đã phát triển một chất bơm rửa phối hợp đc đặc tính của chất chelat & chống khuẩn.

MTAD là hỗn hợp của doxycycline 3%, axit citric 4,25% & chất tẩy rửa.

cơ chế vận động & tác dụng chất bơm rửa MTAD

MTAD đc cấu thành từ ba thành phần đc cho rằng có tác dụng hiệp đồng chống lại những con vi khuẩn .

công dụng đào thải được vi khuẩn của MTAD kém hơn NaOCl 1% -6% đối với màng sinh học E. Faecalis. Đặc tính kháng khuẩn của MTAD cũng có thể bị tức chế bởi tác dụng đệm của ngà răng và albumin huyết thanh có trong ống tủy.

MTAD đã được report là tác dụng trong những việc đào thải lớp mùn ngà. Trong chế phẩm MTAD, axit citric mà thậm chí dùng làm đào thải lớp mùn ngà, có thể chấp nhận được doxycycline đi vào ống ngà và có khả năng chống khuẩn .

công đoạn sửa đổi cách đây không lâu lời khuyên khi sử dụng MTAD để bơm rửa thì nên bơm rửa lúc đầu với NaOCl 1,3% trong tầm 20 phút, sau đó bơm rửa lần cuối với MTAD trong 5 phút.

tình trạng sức khỏe liên kết MTAD

Việc sử dụng MTAD làm hoạt chất bơm rửa sau cuối với gutta-percha / AH Plus® đã làm giảm đáng kể độ bền links (1,76 ± 1,67 Mpa) khi so sánh với EDTA.

Lần bơm rửa sau cùng với MTAD thậm chí có tác động xấu đến kinh nghiệm links của cả chất trám bít gốc nhựa và canxi hydroxit do sự biến thành kết tủa.

10 hoạt chất bơm rửa nội nha đường ống dẫn tủy

1. Axit citric & EDTA-T

Việc lạm dụng axit citric 10% để làm chất bơm rửa cuối cùng đã cho thấy kết quả xuất sắc trong các công việc vứt bỏ lớp mùn ngà.

các nghiên cứu và phân tích trong đường ống nghiệm chỉ ra rằng tính độc các cấu trúc tế bào của chúng, & axit citric 10% đã được minh chứng là tương hợp sinh học hơn EDTA-T 17% và EDTA 17%.

Scelza & tập sự đã bình chọn phản ứng viêm của EDTA 17%, EDTA-T 17% & axit citric 10% trong khiếm khuyết xương đc sinh ra ở hàm chuột & bọn họ tóm lại rằng axit citric 10% cho biết ít tích cực hơn trong phản ứng viêm.

Việc lạm dụng axit citric 25% không công dụng trong việc thải trừ màng sinh học của những con vi khuẩn E. Faecalis sau 1, 5 và 10 phút giao tiếp .

2. Axit maleic

Axit maleic là 1 axit hữu cơ nhẹ được lạm dụng như một chất điều hòa axit trong các nha khoa kết dính. Ballal và cộng sự, report rằng lần bơm rửa sau cùng với axit maleic 7% trong 1 phút kết quả hơn EDTA 17% trong việc thải trừ lớp cặn bẩn từ phần ba đỉnh của hệ thống ống tủy.

3. HEBP

HEBP (1-hydroxyethylidene-1, 1-bisphosphonate), còn được gọi là axit etidronic hoặc etidronate, đã được khuyến cáo như một chất thay thế sửa chữa mục tiêu cho EDTA hoặc axit citric vì nhân tố này không cho thấy thêm phản ứng ngắn ngày với NaOCl.

HEBP không ô nhiễm và đã được áp dụng một cách có khối hệ thống để điều trị những bệnh về xương.

Động học khử khoáng được thúc đẩy bởi cả HEBP 9% và HEBP 18% đều chậm hơn đáng kể đối với EDTA 17%. De-Deus & cộng sự report rằng phương pháp bơm rửa chelating mềm (HEBP 18%) đã tối ưu hóa unique liên kết (3,1–6,1 MPa) của Resilon / Epiphany

4. Chlorine dioxide

Chlorine dioxide (ClO2) về mặt hóa học tương tự như clo hoặc hypochlorite, chất tẩy trắng tận nơi. Một nghiên cứu và phân tích trong đường ống dẫn nghiệm so sánh thời gian làm việc hòa tan mô hữu cơ của NaOCl và ClO2.

Người ta Tóm lại rằng ClO2 & NaOCl có hiệu quả tương đồng trong việc phân giải mô hữu cơ. ClO2 sinh ra ít hoặc không sinh ra trihalometan.

Một nghiên cứu và phân tích đã đã cho thấy trihalomethane là chất gây bệnh ung thư ở động vật & chất gây bệnh ung thư ở người bị nghi hoặc . ClO2 do đấy thậm chí là chất bơm rửa nha sĩ xuất sắc hơn NaOCl.

5. Bạc diamine fluoride

Dung dịch bạc diamine florua (Ag [NH32F) 3,8% w / v đã đc phát triển để tưới trong tâm ống . Điều đó biểu thị độ pha loãng 1:10 của dung dịch 38% Ag (NH3)2 F lúc đầu được sử dụng cho nhiễm trùng ống dẫn tủy.

nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn của 3,8% Ag(NH3)2F so với loại hình màng sinh học E faecalis đã kết luận rằng Ag (NH3)2F có mục tiêu lạm dụng quá như 1 bài thuốc kháng khuẩn hoặc thuốc bôi ngoài da để giảm lượng vi sinh vật .

E faecalis bị giết trọn vẹn bởi Ag(NH3)2F sau thời điểm giao tiếp với các tác nhân này trong 60 phút. Các cặn bạc được tìm thấy làm tắc những lỗ đường ống dẫn ngà sau thời điểm sa thải lớp ngà mùn.

6. Tetraclean®

Tetraclean là 1 trong những hỗn hợp của doxycycline hyclate (ở nồng độ thấp hơn trong MTAD), axit và chất tẩy rửa. Nó có chuyên mục bỏ vi khuẩn và lớp mùn ngà ở các đường ống dẫn tủy bị nhiễm khuẩn với lần rửa sau cùng trong 5 phút.

so sánh công dụng kháng khuẩn của NaOCl 5,25%, MTAD và Tetraclean® chống lại màng sinh học của những con vi khuẩn E faecalis cho thấy thêm chỉ có NaOCl 5,25% thậm chí phân hủy và sa thải màng sinh học một cách triệt để tại mọi thời điểm.

tuy nhiên , khám chữa bằng Tetraclean® đã tạo nên mức độ phân tán màng sinh học cao trong mọi số giờ được coi xét (5, 30 và 60 phút ở 20°C) so với MTAD.

7. Triclosan & Gantrez®

Triclosan là 1 trong chất kháng khuẩn phổ rộng, chuyển động chống lại vi sinh vật gram dương và gram âm cũng giống như trong số những loại nấm & virus.

Nudera và tập sự đã đánh giá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) & nồng độ đào thải được vi khuẩn tối thiểu (MBC) của triclosan & triclosan với Gantrez® chống lại P intermedia, F nucleatum, A naeslundii, P gingivalis, và E faecalis.

MBC của triclosan dao động từ 12-94 μg / ml. MBC của triclosan với Gantrez® dao động từ <0,3-10,4 μg / ml. Việc bổ sung Gantrez® giúp tăng tốc chuyển động diệt khuẩn của triclosan.

Cả triclosan và triclosan với Gantrez® đều biểu lộ hoạt tính tiêu diệt vi khuẩn chống lại năm tác nhân làm nên bệnh nội nha cụ thể.

8. Triphala

Triphala bao hàm quả khô và bột của ba cây thuốc Terminalia bellerica, Terminalia chebula, & Emblica officinalis. Triphala đạt 100% đè bẹp E faecalis sau 6 phút.

điều ấy thậm chí là do công thức của nó có chứa ba loại cây thuốc khác biệt với tỷ lệ bằng nhau; trong những công thức như thế , các hợp chất biệt lập mà thậm chí giúp tăng cường hiệu lực thực thi hiện hành của những hợp chất hoạt động, sinh ra cảm giác cộng hưởng hoặc hiệp đồng.

Triphala chứa những loại hoa quả giàu axit citric, có thể bổ trợ đào thải lớp mùn bẩn.

những ưu điểm chính của việc lạm dụng quá các loại thành phần tự nhiên thay thế sửa chữa là dễ sử dụng quá, công dụng về kinh tế , thời gian lạm dụng quá lâu dài hơn , độc tính thấp & không có công dụng kháng khuẩn .

9. Trà xanh

Polyphenol trong trà xanh, thức uống truyền thống của nhật bản và Đài Loan Trung Quốc đc bào chế từ những chồi non của cây trà Camellia sinensis.

những polyphenol trong trà xanh cho thấy hoạt tính kháng khuẩn có chân thành và ý nghĩa hoạch toán chống lại màng sinh học vi khuẩn E faecalis biến thành trên chất nền răng. Phải mất 6 phút để đè bẹp 100% vi sinh vật E. Faecalis

10. Morinda citrifolia

Morinda citrifolia (MCJ) có rất nhiều công dụng điều trị, bao hàm công dụng chống khuẩn , kháng virus, kháng nấm, kháng u, tẩy giun sán, giảm đau , hạ huyết áp, chống bệnh viêm và tăng tốc miễn dịch.

MCJ chứa các hợp chất kháng khuẩn L-asperuloside & alizarin. Murray & cộng sự đã minh chứng rằng, như một chất bơm rửa trong thâm tâm ống dẫn tủy để vứt bỏ lớp mùn tẩy, công dụng của MJC 6% cũng giống như tác dụng của NaOCl 6% kết phù hợp với EDTA.

Việc lạm dụng MCJ như một chất bơm rửa mà thậm chí bổ ích vì nó là một trong chất chống oxy hóa tương hợp sinh học & không có chức năng gây phản ứng phụ nặng nề thậm chí xẩy ra như khi sử dụng NaOCl.

Kết luận

công đoạn loại trừ lớp mùn ngà

1. Trong quá trình sửa soạn, các đường ống tủy nên được bơm rửa bằng lượng lớn dung dịch có NaOCl như Dung dịch bơm rửa Sodium hypochlorite Parcan Septodont

  • Dung dich bom rua tuy Hyposol

2. Sau khoản thời gian hoàn thành quy trình tạo hình, đường ống dẫn tủy có thể đc rửa kỹ bằng dung dịch EDTA hoặc axit citric:Dung dịch bom rua tuy EDTA MD-Cleanser

  • Dung dịch bơm rửa EDTA Largal Ultra

nói tóm lại , mỗi đường ống dẫn tủy được rửa trong ít nhất 1 phút bằng cách dùng từ 5 đến 10 ml chất bơm rửa chelator. Sau quy trình thải trừ lớp mùn ngà, việc bơm rửa lại lần cuối bằng dung dịch sát trùng sẽ hữu dụng .

Bơm rửa lần cuối

Chlorhexidine còn mặt khác là nhân tố hứa hẹn nhất để lạm dụng làm chất bơm rửa ở đầu cuối trong tình huống này. CHX có ái lực với các mô cứng của răng và sau khoản thời gian liên kết với mặt phẳng , nó có hoạt tính kháng khuẩn dai dẳng.

Sau khi dùng MTAD bơm rửa, chế độ bơm rửa mới hơn được theo sau là rửa sạch ban sơ bằng NaOCl 1,3% trong 20 phút & tiếp sau là làm sạch lần cuối với MTAD trong 5 phút.

phân tích về sau về chất bơm rửa cần tập kết vào việc tìm ra một chất bơm rửa duy nhất có khả năng hòa tan mô, đặc tính vứt bỏ lớp mùn ngà và công dụng chống khuẩn .

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thắc mắc thường gặp về keo dán Universal

  nguyên liệu dán ngà có tầm quan trọng quan trọng trong việc bít bí ẩn ngà răng & lưu giữ cho những tái khôi phục trực tiếp hoặc gián tiếp trong các nha sĩ. Tăng kinh nghiệm dán dính bên trên ngà răng còn tạo ĐK dễ dãi cho những khôi phục xâm lấn tối thiểu, những nhà lâm sàng có thể lược bỏ công việc tạo lưu giữ cho xoang trám cổ điển bằng những vật liệu không có tác dụng dán dính như amalgam... Keo dán bên trên men của răng đã được công bố lần đầu vào năm 1955 bởi Buonocore và biến thành một thực thể quan trọng đẩy mạnh sự đi lên của vật liệu Resin composite. Dẫu thế, ngà răng với cấu trúc quan trọng đặc biệt chứa cơ quan hữu cơ và nước, cho nên việc dán trên ngà răng thật sự là một trong những thử thách lớn đối với dán bên trên men bọc răng . Lúc đầu, những vật liệu dán thực chất resin xâm nhập vào lớp mùn ngà, cho đến lúc những phân tích đã cho thấy lớp mùn ngà này không kết dính xuất sắc với lớp ngà răng bên dưới. Căn cứ vào quá trình tiến hành trong quy trình sử dụng, ngu...

Dung dịch bơm rửa tủy EDTA & Chlorhexidine

  thường xuyên loạt bài Tổng quan các   dung dịch bơm rửa tủy răng nội nha . Trong phần 1: Bạn đã hiểu hơn   dung dịch NaOCl là gì? Cách chuyển động dung dịch bơm rửa NaOCl . Trong phần 2 các bạn sẽ hiểu thêm về  dung dịch bơm rửa tủy EDTA & Chlorhexidine : Cách chuyển động để tăng công dụng , & công dụng của dung dịch đối với tủy răng. công dụng dung dịch bơm rửa tủy EDTA EDTA phản ứng với các ion canxi của ngà răng và tạo thành những chelate canxi mà thậm chí hòa tan. Những báo cáo cho biết rằng EDTA đã khử mất canxi của ngà răng đến độ sâu 20–30 μm trong 5 phút. các dung dịch bơm rửa tủy EDTA tại nhavietdental Dung dịch bơm rửa tủy EDTA Largal Ultra Dung dịch bơm rửa EDTA Largal Ultra Dung dịch bơm rửa tủy EDTA MD-Cleanser Dung dịch bơm rửa tủy EDTA MD-Cleanser cách dùng & hoạt động dung dịch EDTA thời gian để loại bỏ lớp mùn ngà Việc bơm rửa liên tục bằng 5 ml EDTA 17%, là bước bơm rửa cuối cùng được tiến hành trong tầm 3 phút để thải trừ công dụng lớ...

Vật liệu lấy dấu Alginate trong nha khoa

  Alginate là gì? Axit alginic , nói một cách khác là algin, là 1 trong những polysacarit phân bố rộng rãi trong thành các tế bào của tảo nâu có tính ưa nước và hình thành dạng gel khi ngậm nước. Muối của Axit alginic với các kim loại như natri, kali và canxi, được có tên thường gọi là  Alginate . Công thức Alginate Natri alginate là gì? Alginate đc tinh chế từ rong biển gray clolor, thường gọi là tảo nâu. Một loạt những loại rong biển màu nâu thuộc lớp Phaeophyceae được thu hoạch bên trên khắp thế giới để thay đổi thành nguyên vật liệu thô thường được có tên gọi là  natri alginate . Natri alginate đc sử dụng quá thoáng rộng trong vô số ngành công nghiệp bao hàm đồ ăn, in dệt, y khoa & dược phẩm. Trong các nha sĩ ,  alginate  đc lạm dụng quá thoáng rộng nhờ đặc tính tạo dạng gel để tạo khuôn, sửa chữa cho chất lấy dấu thạch cao hay agar trước trên đây . phần tử Alginate trong nha khoa Alginate đc hỗ trợ dưới dạng bột, gồm những thành phần như sau: Potassium ...